Thứ Tư, 10 tháng 8, 2016

Sử dụng khí Nito N2 trong phòng cháy chữa cháy

Khái niệm
Nitơ là một chất khí tồn tại dưới dạng phân tử gồm 2 nguyên tử nito liên kết với nhau bởi liên kết 3 đơn cộng hóa trị, có công thức hóa học N2.

Nito được ứng dụng nhiều trong cuộc sống cũng như trong sản xuất thuốc súng, thuốc nổ và chữa cháy. Nito tồn tại trong vật chất, cá thể sống dưới dạng muối, axit amin với thành phần nồng độ khác nhau.

Tính chất của nito có liên quan đến công tác chữa cháy.

Tính chất vật lý

Là khí không màu, không mùi, không vị, không có tính độc hại với con người và môi trường trong điều kiện thường.

Ni tơ hóa lỏng ở -195,8 độ C và đóng băng ở 210 độ C. khi đóng băng trở thành chất màu trắng giống như tuyết.

Nito dẫn điện rất thấp và có thể sử dụng dập tắt đám cháy thiết bị điện.

Tính chất hóa học

Ở nhiệt độ thường nito là chất hóa học trơ, rất khó tham gia phản ứng hóa học với các chất khác

Nito tác dụng với oxy trong điều kiện có tia lửa hồ quang điện hoặc sét.

N2 + O2 → 2NO

Ngay sau đó NO sẽ tác dụng với Oxy trong không khí tạo  NO2
Là chất độc rất nguy hiểm

Tác dụng chữa cháy của Nitơ

Chủ yếu là tác dụng làm loãng, nito là khí trơ nên không làm gia tăng quá trình cháy, nó làm loãng nồng độ chất cháy giảm nồng độ oxy.

Với 1kg Nito ở điều kiện áp suất và nhiệt độ bình thường thì sẽ chiếm một thể tích 800 lít

Đồng thời nito còn có tác dụng giảm nhiệt độ vùng cháy.

Ứng dụng chữa cháy

Ni tơ được sử dụng chủ yếu để dập tắt các đám cháy chất lỏng, khí, đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm, thiết bị kín, hoang hầm khoang tàu.